Cách tính điểm định cư Úc theo dạng tay nghề – Points Test

0
45

Theo quy định của Bộ Nội Vụ Úc, bạn sẽ cần ít nhất 65 điểm để có thể nộp thư bày tỏ nguyện vọng – Express of Interest (EOI) và đăng kí xin cấp visa định cư diện tay nghề (bao gồm các subclass 189, 190 và 491).

Bộ Nội Vụ Úc sử dụng một bảng tính điểm để chọn lọc những công dân ngoại quốc – những người có thể mang lại lợi ích kinh tế cho đất nước. Mục đích của việc tính điểm là để quá trình lựa chọn minh bạch và khách quan hơn, qua đó thấy được điểm thưởng dành cho các kỹ năng và các đóng góp tại Úc là rất quan trọng. Vì thế bảng điểm này sẽ giúp loại bỏ những cá nhân không xứng đáng và tập trung vào công nhận những kĩ năng và đóng góp tích cực khác, bao gồm:

  • Trình độ tiếng Anh cao hơn
  • Trình độ tay nghề cao hơn
  • Trình độ học vấn cao đạt được tại Úc và nước ngoài
  • Độ tuổi lao động tốt nhất

Điểm sẽ không được tính theo một ngành nghề cụ thể, mặc dù tất cả những người nộp đơn xin Visa định cư đều phải đăng kí theo một ngành nghề có trong Medium and Long-term Strategic Skills List (MLTSSL)Short-term Skilled Occupation List (STSOL) cùng với tất cả những kĩ năng đi kèm theo ngành nghề đó.

Bảng tính điểm tay nghề Úc tổng hợp dưới đây được mình dịch trực tiếp từ trang web của Bộ Nội Vụ Úc. Bạn nào quan tâm và muốn tự tính điểm cho mình có thể tham khảo thêm từ trang web của Bộ Nội Vụ https://immi.homeaffairs.gov.au/help-support/departmental-forms/online-forms/points-calculator

Giới thiệuĐáp ứng yêu cầu học tập tại Úc
Độ tuổiHoàn thành chương trình hướng nghiệp
Trình độ Tiếng AnhNgôn ngữ cộng đồng
Kinh nghiệm làm việcHọc tập tại vùng thưa dân
Bằng cấpVợ/Chồng có tay nghề
Bằng cấp đặc biệtTiểu bang bảo lãnh

Giới thiệu

Điểm định cư sẽ được xét tại thời điểm bạn nhận được thư mời chứ không phải là thời điểm bạn nộp thư bày tỏ nguyện vọng (EOI). Điều này có nghĩa là nếu bạn nhận được thư mời trước khi bước qua tuổi 45 thì bạn vẫn có quyền lợi được cộng 15 điểm tuổi dù cho hồ sơ xin cấp visa của bạn nộp sau khi bạn đã qua 45 tuổi.

Một lưu ý rất quan trọng nữa là tất cả các hồ sơ xin visa thường trú dạng tay nghề (186, 187, 188, 189, 190, 491, …) đều yêu cầu ứng viên phải dưới 45 tuổi. Đồng nghĩa với việc nếu bạn đã hơn 45 tuổi, bài viết này không dành cho bạn.

Độ tuổi

TuổiĐiểm
trên 18 nhưng dưới 2525
trên 25 nhưng dười 3330
trên 33 nhưng dưới 4025
trên 40 nhưng dưới 4515

Trình độ Tiếng Anh

Đối với các visa thường trú (186, 187, 188, 189, 190 và 491), trình độ tiếng Anh tối thiểu cần phải đạt được là Competent English (tương đương với ít nhất 6.0 điểm IELTS tất cả các kĩ năng) hoặc những bằng tiếng Anh khác được công nhận bởi chính phủ. Mặc dù điểm dành cho người có trình độ mức ở mức Competent English là 0, nhưng họ vẫn bị yêu cầu phải cung cấp giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Anh tại thời điểm nộp EOI. Nếu bạn không đủ trình độ Tiếng Anh tương đương 6.0 IELTS ở tất cả các kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết), bạn sẽ không đủ điều kiện nộp EOI, và do đó bạn sẽ không có cơ hội nhận được thư mời định cư.

Điểm dành cho các trình độ tiếng Anh được tính như sau:

Trình độ tiếng AnhĐiểm
Competent English – IELTS 6.0 tất cả các kĩ năng0
Proficient English – IELTS 7.0 tất cả các kĩ năng10
Superior English – IELTS 8.0 tất cả các kĩ năng20

Bên cạnh kỳ thi IELTS thì các bằng cấp tiếng Anh dưới đây cũng được công nhận bởi Bộ Nội Vụ

IELTSTOEFL iBTPTEOET​​Cambridge C1
Competent English 6.0 đối với mỗi kỹ năngNghe: 12
Đọc: 13
Viết: 21
Nói: 18
50 đối với mỗi kỹ năngB đối với mỗi kỹ năng 169 đối với mỗi kỹ năng
Proficient English 7.0 đối với mỗi kỹ năng Nghe: 24
Đọc: 24
Viết: 27
Nói: 23
65 đối với mỗi kỹ năngB đối với mỗi kỹ năng 185 đối với mỗi kỹ năng
Superior English 8.0 đối với mỗi kỹ năngNghe: 28
Đọc: 29
Viết: 30
Nói: 26
79 đối với mỗi kỹ năng A đối với mỗi kỹ năng 200 đối với mỗi kỹ năng

Kinh nghiệm làm việc

Bạn chỉ có thể cộng điểm kinh nghiệm đối với những việc bạn đã làm có liên quan chặt chẽ tới ngành nghề mà bạn xin định cư. Một yêu cầu khá “khó chịu” nữa là bạn chỉ có thể tính điểm kinh nghiệm trong vòng 10 năm tính tới thời điểm nhận được thư mời từ Bộ Nội Vụ.

Điểm kinh nghiệm được tính khác nhau đối với những công việc bạn đã làm tại Úc và ngoài nước Úc. Tuy nhiên, bạn hãy thật cẩn thận khi tính điểm kinh nghiệm cho những công việc bạn làm tại Úc bởi điểm kinh nghiệm chỉ được tính khi thỏa mãn tất cả những điều kiện sau (trong quá trình làm việc):

  • Bạn phải giữ một Visa độc lập hoặc Visa cầu nối A hoặc B (Bridging A or Bridging B).
  • Công việc tối thiểu 20h/tuần
  • Phải tuân thủ điều kiện trong visa khi bạn đang làm việc. Ví dụ, nếu bạn tính điểm kinh nghiệm khi đang giữ Visa du học (Subclass 500), bạn chỉ được phép làm tối đa 40 giờ cho mỗi 2 tuần. Nếu công việc bạn làm lúc đó nhiều hơn 40 giờ/2 tuần, bạn đã vi phạm quy định của Visa du học và điểm kinh nghiệm sẽ không được tính.
  • Liên quan chặt chẽ tới ngành nghề bạn xin định cư

Điểm kinh nghiệm có thể được cộng như sau

Kinh nghiệm làm việc ngoài nước Úc

Số năm kinh nghiệmĐiểm
Ít hơn 3 năm0
Trong khoảng 3 đến 5 năm5
Trong khoảng 5 đến 8 năm10
Hơn 8 năm kinh nghiệm15

Kinh nghiệm làm việc tại Úc

Số năm kinh nghiệmĐiểm
Ít hơn 1 năm0
Trong khoảng 1 đến 3 năm5
Trong khoảng 3 đến 5 năm10
Trong khoảng 5 đến 8 năm15
Hơn 8 năm kinh nghiệm20

Lưu ý: hệ thống tính điểm của Úc chỉ cho phép bạn nhận được tối đa 20 điểm dành cho kinh nghiệm làm việc bất kể tại Úc hay ngoài nước Úc. Điều này có nghĩa là dù cho bạn có 3 năm kinh nghiệm làm việc ngoài nước Úc (5 điểm) và 8 năm kinh nghiệm làm việc tại Úc (20 điểm), thì tổng điểm tối đa bạn nhận được là 20.

Bằng cấp

Bằng cấpĐiểm
Bằng nghề hoặc các loại bằng cao đẳng, chứng chỉ tại Úc10
Bằng Cử nhân và Thạc sỹ (tín chỉ)15
Bằng Tiến sỹ (Doctorate)20

Để được cộng điểm dựa trên bằng được cấp bởi các tổ chức nước ngoài, nhưng bằng này phải được chứng minh trình độ bằng với trình độ bằng được cấp tại Úc.

Sẽ có những tổ chức đánh giá bằng cấp và tay nghề được Bộ Nội Vụ chỉ định. Bạn có thể xem thêm tại đây.

Bằng cấp đặc biệt

Mô tảĐiểm
Bằng Thạc sỹ nghiên cứu hoặc Tiến sỹ từ một trường Đại học của Úc bao gồm ít nhất 2 năm học trong các ngành khoa học tự nhiên.10

Lưu ý: bằng Thạc sỹ nghiên cứu (Masters by research) khác hoàn toàn so với Thạc sỹ tín chỉ (Masters by coursework). Do đó, bạn không thể cộng điểm nếu bạn hoàn thành chương trình thạc sỹ tín chỉ tại Úc.

Các ngành khoa học tự nhiên bao gồm: khoa học (science), công nghệ (technology), kỹ thuật (engineering), toán học (mathematics) – STEM và công nghệ thông tin (IT).

Đáp ứng yêu cầu học tập tại Úc

Mô tảĐiểm
Ít nhất 2 năm học toàn thời gian5

Để được cộng điểm cho 1 bằng được cấp tại Úc, bạn phải chứng minh được rằng bằng cấp đó được nhận sau một quá trình học tập tại Úc trong vòng ít nhất 2 năm học (tương đương với 92 tuần đã được đăng kí trên Commonwealth Register of Institutions and Course for Overseas Students – CRICOS). 2 khoá học có thể được cộng gộp để đủ tiêu chuẩn 2 năm, bao gồm tất cả khoá Đại Học, Cao Đẳng và Học Nghề.

Lưu ý: khi đăng ký một khóa học bất kỳ nào nhằm mục đích định cư, bạn hãy tìm kiếm khóa học đó trên Google và tên trường, thêm chữ CRICOS để đảm bảo mình có thể đáp ứng được yêu cầu này nhé.

Hoàn thành chương trình năm hướng nghiệp (Professional Year)

Mô tảĐiểm
Hoàn thành chương trình hướng nghiệp (Professional Year) ở Úc5

Để có thể đủ điều kiện cộng 5 điểm cho chương trình hướng nghiệp, bạn phải thỏa mãn những điều sau:

  • Chương trình hường nghiệp chỉ dành cho 3 ngành: Kế toán (Accounting), CNTT (ICT/Computing) hoặc Kỹ thuật (Engineering)
  • Chương trình học ít nhất 12 tháng
  • Đào tạo tại Úc và chứng chỉ hướng nghiệp chỉ có thời hạn 4 năm sau khi tốt nghiệp

Ngôn ngữ cộng đồng

Mô tảĐiểm
Giữ một bằng cấp về ngôn ngữ cộng đồng5

Bài kiểm tra ngôn ngữ cộng đồng (CCL Test) được tổ chức bởi NAATI chứng nhận khả năng ngôn ngữ của bạn ở cấp độ cộng đồng. Tuy nhiên, bài thi này được đánh giá là khá khó và thời gian đăng ký cũng như thời gian chờ đợi kết quả lâu.

Học tập tại vùng thưa dân

Mô tảĐiểm
Giữ một bằng cấp từ một trường Đại học tại vùng thưa dân ở Úc5

Để đủ điều kiện cộng 5 điểm học tập tại vùng thưa dân, bạn phải:

  • Sống và học tập tại vùng thưa dân trong vòng 2 năm (điều này phải thỏa mãn điều kiện học tập tại Úc)
  • KHÔNG bao gồm giáo dục từ xa hay sống một nơi học một nơi.

Vợ/chồng có tay nghề

Mô tảĐiểm
Vợ/chồng của bạn phải cùng là người nộp đơn với bạn và đáp ứng tất cả những yêu cầu sau:
  • dưới 45 tuổi
  • Có trình độ tiếng Anh là competent
  • Có đánh giá tay nghề và nghề nghiệp trong thư đánh giá kỹ năng phải cùng nằm trong danh sách ngành nghề mà bạn đang nộp đơn
10
Nếu vợ/chồng của bạn không có đánh giá tay nghề hoặc có đánh giá tay nghề nhưng không cùng nằm trong cùng một danh sách định cư mà bạn đang nộp đơn. Nhưng vợ/chồng bạn có trình độ tiếng Anh là competent, bạn vẫn đủ điều kiện cộng 5 điểm.5
Bạn đang độc thân hoặc vợ/chồng của bạn là một công dân Úc hoặc thường trú nhân10

Lưu ý: nếu vợ hoặc chồng của bạn không đạt đủ trình độ tiếng Anh như yêu cầu và họ cũng không có đánh giá tay nghề từ một đơn vị thẩm định tay nghề được chỉ định bởi Bộ Nội Vụ Úc thì bạn không có điểm dành cho mục này.

Tiểu bang bảo lãnh

Mô tảĐiểm
Được tiến cử bởi một tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ của Úc5

Cập nhật: tháng 3 năm 2020

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây